Các thuật ngữ trong tiếp thị liên kết

1

Như Tuấn đã chia sẻ ở bài viết trước Tuấn có nói định nghĩa về Tiếp thị liên kết (Affiliate marketing) là gì? Trong bài viết này, Tuấn tiếp tục chia sẻ cho các bạn kiến thức về các thuật ngữ trong tiếp thị liên kết để các bạn không bỡ ngỡ và dễ dàng hơn trong việc tiếp cận.

  • IM: Internet marketing
  • AM: affiliate marketing (tiếp thị liên kết/tiếp thị bán hàng)
  • Resell/resale rights: Bản quyền được phép bán lại. Ví dụ bạn mua một sản phẩm nào có cho phép resale/resell rights thì đồng nghĩa với việc bạn được phép bán nó và kiếm tiền nhưng thường bị khống chế về giá bản lẻ không rẻ hơn giá mà người tạo ra nó đang bán.
  • Master resale/resell rights: Cũng giống như resale/resell rights nhưng cao hơn một chút là bạn được phép bán lại với bất kỳ giá nào kể cả rẻ hơn giá người sản xuất đang bán. Bạn còn được phép bán resale rights cho người khác.
  • PPC/CPC: Pay per click/cost per click – trả theo click/chi phí trả cho 1 click chuột
  • PPV: Pay per views – trả theo số lần view và thường được hiểu như là CPM – cost per 1000 impressions – chi phí trả cho 1000 lần hiển thị.
  • EPC: Số tiền kiếm được trên 100 click
  • EPM: Số tiền kiếm được trên 1000 hiện diện
  • CPA/PPA: Cost per action/Pay per action – trả theo hành động được hoàn thành. Ví du nếu bạn giới thiệu một ai và người đó hoàn thành một bản đánh giá của nhà quảng cáo thì bạn được trả $5. Cái này thường được hiểu như là pay per lead (PPL)
  • CTR: Click through rate – tỷ lệ click
  • B2B: Business to business – marketing cho khách hàng là doanh nghiệp, cụ thể là mô hình kinh doanh thương mại điện tử trong đó giao dịch xảy ra trực tiếp giữa các doanh nghiệp với nhau. Giao dịch của các công ty với nhau thường được bắt đầu từ các giao tiếp điện tử, trong đó có giao tiếp qua các sàn giao dịch điện tử.
  • B2C: Business to consumers – Marketing cho người tiêu dùng
  • SEO: search engine optimization – tối ưu hóa công cụ tìm kiếm
  • Viral marketing: marketing lan tỏa/lan truyền (thường ám chỉ marketing có độ lan tỏa nhanh sử dụng các mạng xã hội, video hay truyền miệng)
  • SERP: search engine result pages – trang hiển thị kết quả tìm kiếm
  • CTA: call to action – kêu gọi hành động
  • Opt-in form: Các mẫu giúp thu thập thông tin người dung phục vụ cho mục đích marketing qua email sau này.
  • Email marketing: marketing qua email
  • Auto responders: Tính năng giúp trả gửi email tự động khi ai đó hoàn thành một công việc mà bạn yêu cầu. Tính năng này thường được cung cấp bởi các dịch vụ email marketing trả phí như Aweber, Mailchimp, GetResponse, InstantContact…
  • Landing page/sales page: Trang đích/trang bán hàng (trang này cung cấp toàn bộ thông tin về 1 sản phẩm giúp khách hàng dễ dàng quyết định mua hàng hay không)
  • Squeeze page: Đây là trang giúp thu thập thông tin người dùng và dùng các opt-in form hoặc khuyến mại một cái gì đó nhưng yêu cầu người nhận phải khai báo thông tin phục vụ mục đích email marketing sau này.

1 COMMENT